vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 10/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Xuân H và chị Nguyễn Thị Tú O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Tú O được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Hồ Nguyễn Bảo T, sinh ngày 14/07/2015 đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hồ Xuân H có trách nhiệm cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Xuân H và chị Nguyễn Thị Tú O.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐST-HNGĐThành phố V, ngày 10 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 692/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Xuân H, sinh năm 1978; Nơi ĐHKTT: Xóm H, xã V, huyện N, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: số 04 ngõ 92, ngách 20, phường Q, TP V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tú O, sinh năm 1980; Chỗ ở hiện nay: số 04-20-92 L, khối 8, phường QB, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Xuân H và chị Nguyễn Thị Tú O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Tú O được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Hồ Nguyễn Bảo T, sinh ngày 14/07/2015 đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hồ Xuân H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 4 năm 2020 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Anh Hồ Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hồ Xuân H và chị Nguyễn Thị Tú O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Hồ Xuân H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002447 ngày 17 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Nghệ An. Anh H đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

2.4. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Tú O làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên, nêu anh Hồ Xuân H không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ