vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị M và anh Bùi Mạnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lưu Thị M và anh Bùi Mạnh H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn M - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị M và anh Bùi Mạnh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐST-HNGĐM, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 18/6/2020 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lưu Thị M, sinh năm: 1989; địa chỉ: Số xx, đường Tr, khu x, phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Anh Bùi Mạnh H, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: Số xx, đường Tr, khu x, phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Hiện đang chấp hành án tại phân trại x, trại giam H, thành phố Ch, tỉnh Hải Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị M và anh Bùi Mạnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Lưu Thị M và anh Bùi Mạnh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- 1 -

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giưchị M ṽ a

à anh H nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 33, quyển số 01 do Ủ y ban nhân dânphường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y20/10/2010 không cò n giá trị phá p ly. ́

- Về con chung: Chị Lưu Thị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Bùi Hạo N, sinh ngày 23/5/2011 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị M và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Trườ ng hợ p quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hà nh á n, yêu cầ u thi hà nh á n, tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡ ng chế thi hà nh á n theo qui đị nh tạ i cá c Điề u6,7 và Điều 9 Luậ t thi hành án dân sự; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo qui đị nh tạ i Điề u30 Luậ t thi hà nh á n dân sư.̣

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các khoản nợ chung: Không có.

-Về án phí: Chị Lưu Thị M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiề n án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạ m ứ ng á n phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộ p tạ i Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thành phố M theo Biên lai thu tiề n số 0000308 ngày 18/6/2020. Trả lại chị M số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ