- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận - Thường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 09 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Số Z, đường H, Phường D, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Số Z, đường H, Phường D, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh Th thống nhất giao con chung là Nguyễn Thanh H, sinh ngày 14/12/2009 cho chị T có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 12/7/2005 cho anh Th có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Chị T và anh Th xác định để vợ chồng tự thỏa T giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị T nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017183 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đà Lạt; - Chi cục THADS thành phố Đà Lạt; - UBND xã Hòa Nam, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |