- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH và sự thỏa thuận của các đương sự Trương Thị H - Võ Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Võ Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị H – Sinh năm: 1985. Trú tại: Xóm C, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Võ Văn M – Sinh năm: 1980. Trú tại: Xóm C, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Võ Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Võ Văn M thuận tình ly hôn. + Con chung: Không có. + Tài sản chung: Chị Trương Thị H và anh Võ Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Trương Thị H và anh Võ Văn M thỏa thuận chị Trương Thị H chịu án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000đ chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí. Trả lại cho chị Trương Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại chị H đã nộp theo biên lai thu số: 0001607, ngày 25/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Văn Đông |