vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Thị B và anh Ngô Văn N. 2.

VKSND huy n P; UBND xã L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bắc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Thị B và anh Ngô Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ
P, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị B, sinh năm 1982 Địa chỉ: X m Đ, T, huy n P, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Ngô Văn N, sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm L, L, huy n P, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và l phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020,

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ ,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Thị B và anh Ngô Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n Thị B và anh Ngô Văn N xác định tình cảm không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn: Về con chung: Chị Nguy n Thị B và anh Ngô Văn N thỏa thuận: Chị Nguy n Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cháu Ngô Thanh P, sinh ngày 06 02 2018. Anh Ngô Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cháu Ngô Thanh T, sinh ngày 27 12 2009 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguy n Thị B và anh Ngô Văn N không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về quyền thăm nom con: Chị Nguy n Thị B và anh Ngô Văn N không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị B, anh N c thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3 Về Tài sản chung: Chị Nguy n Thị B và anh Ngô Văn N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Không có. 2.5 Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguy n Thị B tự nguy n chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai số 0000349 ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này c hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ