- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:82/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1989;
Bị đơn: Anh Luân Văn A, sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Xóm Kh, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nông Thị T và anh Luân Văn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Luân Văn A tự nguyện nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự xác nhận vợ chồng có 01 (Một) con chung sinh ngày 13/02/2010 mang tên Luân Ngọc T.
Hai bên đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn anh Luân Văn A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ tuổi 18 tuổi. Chị Nông Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000,đ (Hai triệu đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo từng tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Chị Nông Thị T có quyền đi lại, thăm nom con chung theo quy định của Pháp luật.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Nông Thị Th và anh Luân Văn A cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung cũng không có vay nợ chung.
- Về án phí: Chị Nông Thị T và anh Luân Văn A mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn, chị Nông Thị T còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cho việc cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của anh A với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001486 ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CC THADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã Hồng Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lục Thị Út |