- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Giữa bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị K với bà Trương Thị N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 327/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST-DS | G, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2020/TLST- DS ngày 19 tháng 9 năm 2019; Xét thấy: Ngày 23 tháng 11 năm 2020, các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và bị đơn bà Trương Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố thuộc trường hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 327/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: + Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1957 + Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1961 Cùng địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. + Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963 Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1970 + Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1982 + Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1992 + Bà Nguyễn Thị Ngọc X, sinh năm 1996 + Bà Nguyễn Thị Diễm T2, sinh năm 2001 + Anh Nguyễn Trung Nhân A, sinh năm 2005 + Anh Nguyễn Trung Nhân E, sinh năm 2005 Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bà X, ông P là bà Nguyễn Thị T theo văn bản ủy quyền ngày 09/10/2019 và 25/11/2019. Người đại diện theo ủy quyền của bà T1 là bà N theo văn bản ủy quyền ngày 17/02/2020. Người đại diện theo pháp luật của anh Nhân A, anh Nhân E là bà Trương Thị N. + Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. + Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1990 + Ông Nguyễn Văn N2, sinh năm 1994 Cùng địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của ông N1, ông N2, bà L là ông Đỗ Hiệp P, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo văn bản ủy quyền cùng ngày 23/11/2020. + Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của ông L1 là bà Nguyễn Thị Đ theo văn bản ủy quyền ngày 26/10/2020. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện nếu có yêu cầu.
- Về chi phí tố tụng: Các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu số tiền 3.400.000đ (Ba triệu bốn trăm nghìn đồng) và đã nộp xong.
- Về án phí: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.237.000đ (Một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005800 ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.237.000đ (Một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007301 ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Đ là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bà Trương Thị N là cá nhân thuộc diện hộ nghèo nên được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Giang |