vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V. Địa chỉ hội sở: Tầng 1, tầng 2 Tòa nhà S, số 111A đường P, phường B, Quận X, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 82/2020/QĐST-DS
Củ Chi, ngày 01 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 668/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V.

Địa chỉ hội sở: Tầng 1, tầng 2 Tòa nhà S, số 111A đường P, phường B, Quận X, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, sinh năm: 1965. Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1976. Chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Trần Thị Hoài T, sinh năm: 1995. Chức vụ: Chuyên viên.

Địa chỉ: Tầng 6, số 26 đường U, Phường Y, quận B, Thành phố H.

Theo Giấy ủy quyền số 49110.19 ngày 26/11/2019 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V.

- Bị đơn:

+ Ông Phan Tấn C, sinh năm: 1984 (Có mặt);

+ Bà Nguyễn Thu H, sinh năm: 1985 (Có mặt).

Địa chỉ: Số 94C, đường số 94, tổ 16, ấp B1, xã T, huyện C, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phan Tấn C và bà Nguyễn Thu H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V (có người đại diện theo ủy quyền là bà Trần Thị Hoài T) số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 0726.HĐTD.VIB604.17 ngày 21/11/2017 tổng cộng là: 1.596.028.004đ (Một tỷ năm trăm chín mươi sáu triệu không trăm hai mươi tám ngàn không trăm lẻ bốn đồng).

Cụ thể:

- Nợ gốc: 1.295.999.036đ;

- Nợ lãi trong hạn: 202.751.933đ; Nợ lãi quá hạn: 97.276.135đ.

Phương án trả tiền cụ thể như sau: Ông C và bà H thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên chậm nhất vào ngày 24/4/2020.

Trường hợp ông C và bà H vi phạm thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo thi hành án, cụ thể là:

- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất 2128, tờ bản đồ số 4, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L 312075, số vào sổ cấp GCN 01604 QSDĐ/0608LA ngày 02/01/1998 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh L cấp cho ông Nguyễn Văn T1, cập nhật thay đổi chủ sở hữu cho ông Phan Tấn C ngày 08/11/2017;

- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1781, tờ bản đồ số 4, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 676669, số vào sổ cấp GCN CS 04376 ngày 23/6/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho bà Huỳnh Thị H1, cập nhật thay đổi chủ sở hữu cho ông Phan Tấn C ngày 08/11/2017.

Cả 02 quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp C, xã B, huyện Đ, tỉnh L.

Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/02/2020 thì hiện trạng quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 2128 có 01 ao nước và hiện trạng quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1781 có 02 ao nước.

2.2. Ông Phan Tấn C và bà Nguyễn Thu H phải chịu thêm tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/3/2020 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V trên số nợ gốc thực nợ, theo mức lãi suất thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0726.HĐTD.VIB604.17 ngày 21/11/2017 đã ký giữa các bên.

2.3. Ngay sau khi ông Phan Tấn C và bà Nguyễn Thu H thanh toán hết tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V có trách nhiệm trả lại cho cho ông C và bà H bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L 312075, số vào sổ cấp GCN 01604 QSDĐ/0608LA ngày 02/01/1998 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh L cấp cho ông Nguyễn Văn T1, cập nhật thay đổi chủ sở hữu cho ông Phan Tấn C ngày 08/11/2017 và bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 676669, số vào sổ cấp GCN CS 04376 ngày 23/6/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho bà Huỳnh Thị H1, cập nhật thay đổi chủ sở hữu cho ông Phan Tấn C ngày 08/11/2017.

2.4. Ông Phan Tấn C và bà Nguyễn Thu H có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Phan Tấn C và bà Nguyễn Thu H phải chịu án phí sơ thẩm là 29.940.420đ (Hai mươi chín triệu chín trăm bốn mươi ngàn bốn trăm hai mươi đồng). Do ông Phan Tấn C và bà Nguyễn Thu H có thân nhân là liệt sĩ (theo Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ ngày 20/3/1985 của Sở Thương binh và Xã hội Thành phố H, chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C ngày 03/02/2020) nên được miễn nộp tiền án phí;

- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V số tiền tạm ứng án phí 27.934.286đ (Hai mươi bảy triệu chín trăm ba mươi bốn ngàn hai trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0083213 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ