- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đ - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 82/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Điề u 26 Luậ t Thi hà nh á n dân sự ;
Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Tăng Thị Đ, sinh năm: 1980; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Nguyễ n Văn T, sinh năm: 1975; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân : Chị Tăng Thị Đ và anh Nguyễn Văn T thuậ n tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Đ và anh T đượ c ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , ngày 12/4/2019 và Biên bản thỏ a thuậ n về ly hôn, nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 12/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụng Điều 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Tăng Thị Đ và anh Nguyễ n Văn T thuậ n tì nh ly hôn.
. Về con chung : Chị Tăng Thị Đ và anh Nguyễ n Văn T có 03 con chung là Nguyễ n Thị D , sinh ngày 13/4/1999, Nguyễ n Văn H , sinh ngà y 22/6/2004 và Nguyễn Văn Th, sinh ngà y 19/4/2010. Chị Đ và anh T thỏa thuận: Anh Nguyễ n Văn T là người trực tiếp trông nom , chăm sóc , giáo dục , nuôi dưỡng cả 02 (hai) con chung Nguyễ n Văn H và Nguyễ n Văn Th cho đến khi cá c con chung đủ 18 tuổi. Con chung Nguyễ n Thị D đã thà nh niên nên khô ng yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Về cấ p dưỡ ng: Chị Đ và anh T thỏa thuận: Chị Tăng Thị Đ có trách nhiệm cấ p dưỡ ng nuôi 02 (hai) con chung Nguyễ n Văn H và Nguyễ n Văn Th hà ng tháng với anh T, số tiề n là 3.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 6 năm 2019 cho đế n khi 02 con chung đủ 18 tuổ i.
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị Đ và anh T phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cầ n chấ p nhậ n.
. Về tà i sả n chung: Chị Đ và anh T không có tà i sả n chung.
. Về khoả n nợ chung: Chị Đ và anh T không có khoản nợ chung.
. Về lệ phí
: Căn cứ khoả n
3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Tăng Thị Đ và anh Nguyễn Văn T , mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên, chị Tăng Thị Đ tự nguyệ n chị u toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), nên cầ n chấ p nhậ n.
Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, lệ phí ), có đơn yêu cầ u công nhậ n kế t quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đố i thoạ i (ngày 12/4/2019) không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tăng Thị Đ và anh Nguyễ n Văn T thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Đ và anh T nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 14 quyể n số 01 do Ủ y ban nhân dân xã H, thị xã M (nay là phườ ng H, thành phố M) tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 10/9/1998 không cò n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Anh Nguyễ n Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung Nguyễ n Văn H , sinh ngà y 22/6/2004 và Nguyễn V ăn Th, sinh ngà y 19/4/2010 cho đến khi cá c con chung đủ 18 tuổi. Con chung Nguyễ n Thị D đã thà nh niên nên không yêu cầ u Tò a á n giải quyết; Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở .
Việ c cấ p d ưỡng nuôi con chung: Chị Tăng Thị Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung Nguyễ n Văn H và Nguyễ n Văn Th hàng tháng với anh T, số tiề n là 3.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 6 năm 2019 cho đế n khi 02 con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i).
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u thay đổ i mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về khoản nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tăng Thị Đ tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Đ đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001613 ngày 12/4/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố Mó ng Cá i . Chị Đ đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Chi cụ c THADS thành phố M; - UBND phườ ng H, thành phố M; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký ) Vũ Thị Thanh Phương |