vanban.org

Quyết định 82/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Minh Q - Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2019/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định và mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 103/2019/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình sau đây:

- Anh Ngô Minh Q, sinh năm 1983

ĐKHKTT: phường A, quận B, Hà Nội.

Nơi cư trú: đường C, phường A, quận B, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979

ĐKHKTT: phường A, quận B, Hà Nội.

Nơi cư trú: đường C, phường A, quận B, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, các lời khai tại tòa và trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2019, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Ngô Minh Q thống nhất xác nhận:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Ngô Minh Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn E, huyện K, tỉnh H ngày 16/12/2005. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại địa chỉ đường C, phường A, quận B, Hà Nội. Quá trình anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ thời gian đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh Q, chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ, anh chị cùng có yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Ngô Minh Q và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Ngô Tuệ D (nữ), sinh ngày 24/10/2006 và cháu Ngô Tuệ S (nữ), sinh ngày 19/11/2009. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ngô Tuệ S (nữ), sinh ngày 19/11/2009, anh Ngô Minh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngô Tuệ D (nữ), sinh ngày 24/10/2006. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Q và chị H không có tài sản chung.

Về nợ: Anh Q và chị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.

Về lệ phí: Anh Q đồng ý để chị H chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Quyết định

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Ngô Minh Q.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Ngô Minh Q xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Ngô Tuệ D (nữ), sinh ngày 24/10/2006 và cháu Ngô Tuệ S (nữ), sinh ngày 19/11/2009. Ly hôn, giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngô Tuệ S (nữ), sinh ngày 19/11/2009; Giao cho anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngô Tuệ D (nữ), sinh ngày 24/10/2006. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Chị H, anh Q được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Ngô Minh Q không có tài sản chung.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Ngô Minh Q không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Q đồng ý để chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0008282 ngày 22/02/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ