vanban.org

Quyết định 82/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị X và ông Mai Văn Th.

Về con chung Bà Nguyễn Thị X và ông Mai Văn Th thống nhất vợ chồng có 04 con chung là cháu Mai Văn S sinh ngày 20/01/1990; Mai Thị Hương Th sinh ngày 12/3/1993; Mai Thị Ph sinh ngày 20/7/1995 và Mai Thị Â sinh ngày 08/11/2003. Đối với các cháu Mai Văn S, Mai Thị Hương Th, Mai Thị Ph đã trên 18 tuổi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Xuân - Mai Văn Thủy thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị X và ông Mai Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2019/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 8 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2019/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1968 Nơi cư trú: Khối 5, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Ông Mai Văn Th, sinh năm 1967 Nơi cư trú: Khối 5, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị X và ông Mai Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung Bà Nguyễn Thị X và ông Mai Văn Th thống nhất vợ chồng có 04 con chung là cháu Mai Văn S sinh ngày 20/01/1990; Mai Thị Hương Th sinh ngày 12/3/1993; Mai Thị Ph sinh ngày 20/7/1995 và Mai Thị Â sinh ngày 08/11/2003. Đối với các cháu Mai Văn S, Mai Thị Hương Th, Mai Thị Ph đã trên 18 tuổi trưởng thành, vợ chồng không yêu cầu tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn Bà X và ông Th thống nhất giao cháu Mai Thị Â cho bà X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Mai Văn Th. Ông Mai Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị X và ông Mai Văn Th thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Bà Nguyễn Thị X và ông Mai Văn Th thống nhất không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị X và ông Mai Văn Th thống nhất bà X chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 6.995.000đ (Sáu triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà X đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Cửa Lò. Trả lại cho bà Nguyễn Thị X số tiền 6.845.000đ (Sáu triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000190 ngày 11 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò. Bà Nguyễn Thị X đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ