- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc A và anh Phạm Tiến Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc A, sinh năm: 1981; địa chỉ: Khu phố B, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Phạm Tiến Th, sinh năm: 1981; địa chỉ: Khu phố B, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc A và anh Phạm Tiến Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc A và anh Phạm Tiến Th thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Phạm Tiến Đ, sinh ngày 21/3/2009 cho anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Ngọc A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở thực hiện quyền này. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mà chị Ngọc A đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009722 ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Ngọc A được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - VKSND TP. Đông Hà; - CCTHADS TP. Đông Hà; - UBND Phường 5; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |