- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1991.
Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: số 215A khu phố 1, phường 7, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bà L tiếp tục nuôi con chung là Huỳnh Kim Ng, sinh ngày 28/4/2009, ông T cấp dưỡng cho mỗi con mỗi tháng số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi.
Ông T không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Bà L trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con, theo yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân hoặc tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông T khai không có nên không xét đến
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do bà Nguyễn Thị L phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Án phí dân sự sơ thẩm bà L phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng bà L phải nộp số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000982 ngày 15/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND thành phố BT; - Chi cục thành phố BT; - UBND phường 7, TP.BT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Châu |