- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo-Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn B (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01/2013 do UBND xã LT, huyện LN, tỉnh Bình Phước cấp ngày 12 tháng 12 năm 2013).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2018/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018, giữa:
*Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc A – SN:1987 Trú tại: tổ 7, KP.TT 2, P.TB, TX.Đồng Xoài, Bình Phước.
*Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B – SN: 1986 Trú tại: khu phố PC, P.TP, TX.Đồng Xoài, Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83;84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn B (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01/2013 do UBND xã LT, huyện LN, tỉnh Bình Phước cấp ngày 12 tháng 12 năm 2013).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc C sinh ngày 28 tháng 8 năm 2012 cho bà Huỳnh Thị Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn B phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà A phải chịu 150.000đồng (Một trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000198, quyển số 0004, ngày 29 tháng 3 năm 2018.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước; -VKSND TX.Đồng Xoài; -Chi cục THADS TX.Đồng Xoài; -UBND xã LT, H.LN; -Các đương sự; -Lưu HSVA-VP. | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |