vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1989. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1983. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Hương Lan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thân Văn Nhàn.

2. Ông Nguyễn Ngọc Vân.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1989.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1983.

Đều trú quán: Thôn Mỏ Thổ, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Nh - sinh ngày 03/9/2012. Nay vợ chồng ly hôn, chị N và anh T cùng thoả thuận giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Nh - sinh ngày 03/9/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T thoả thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Nguyễn Thị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, ruộng canh tác và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N xin nhận nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/04741 ngày 26/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ