vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ly Thị Đ và anh Giàng A S. 2.

VKSND huyện Tuần Giáo; Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Ly Thị Đ, Giàng A S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ly Thị Đ và anh Giàng A S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2018/QĐST-HNGĐTuần Giáo , ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2018/TLST-HN&GĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Ly Thị Đ - sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Bản B, xã R, huyện T, tỉnh Điện Biên. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Bản C, xã P, huyện T, tỉnh Điện Biên. * Bị đơn: Anh Giàng A S - sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản B, xã R, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ly Thị Đ và anh Giàng A S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Giàng Thị M; sinh ngày 01/11/2013 cho chị Ly Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai X đến khi cháu Mai X đủ 18 tuổi và có đủ khả năng lao động. Giao cháu Giàng Thị Thùy D; sinh ngày 08/9/2010 cho anh Giàng A S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thùy D đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Mỗi người nuôi một con chung nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Ly Thị Đ và anh Giàng A S có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; Chị Ly Thị Đ và anh Giàng A S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Ly Thị Đ và anh Giàng A S có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ly Thị Đ và anh Giàng A S, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Ly Thị Đ và anh Giàng A S là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ