vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T với anh Nguyễn Quang B. 2.

VKSND huyện Quế Võ. Chi cục THADS huyện Quế Võ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trịnh Thị T với anh Nguyễn Quang B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T với anh Nguyễn Quang B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 82/2018/QĐST-HNGĐ
Quế Võ, ngày 02 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2018/TLST-HNGĐ ngày 5/3/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1988. STQ: Thôn LX, xã QT, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. HKTT: Thôn NghX, xã VH, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Quang B, sinh năm 1986. STQ: Thôn NghX, xã VH, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự: Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T với anh Nguyễn Quang B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Quang B đều tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Quang B, sinh ngày 14/5/2012 và cháu Nguyễn Thị Thu Ph, sinh ngày 16/9/2015. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi cháu Thu Ph, anh B trực tiếp nuôi cháu Quang B. Phí tổn cấp dưỡng nuôi con chung không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản việc thực hiện quyền này. * Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất: Chị T, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị Toan không yêu cầu giải quyết về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng. * Về án phí: Chị Trịnh Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0002562 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ