vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C và chị Trương Thị M. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Ngọc Lặc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Trương Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C và chị Trương Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 82/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 01 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 giữa. Nguyên đơn: Anh Lê Văn C - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn MN, xã MS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Trương Thị M - Sinh năm 1991. Nơi ĐKNKTT: Thôn MN, xã MS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Làng T, xã CN, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C và chị Trương Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Trương Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Thị Thanh M - Sinh ngày 22/7/2010 đến tuổi thành niên. Chị Trương Thị M tự nguyện không yêu cầu anh Lê Văn C cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, ngăn cấm. * Về phần tài sản: Anh Lê Văn C và chị Trương Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Lê Văn C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2015/0004080 ngày 27/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc. Trả lại cho anh Lê Văn C số tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ