- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NG - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến N và Nguyễn Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2018/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 112/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1992. Cùng địa chỉ: tổ 3, ấp 3, xã A, huyện L , tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến N và Nguyễn Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh S có 01 con chung tên là Nguyễn Duy B, sinh ngày 26/11/2013. Chị N, anh S thỏa thuận giao cháu B cho chị N nuôi dưỡng, tạm thời anh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Thanh S được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy đinh của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị N, anh S khai không có nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Chị N, anh S khai không có nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Yến N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 005432 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Trả lại cho chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Long Thành; - Chi cục THADS H. Long Thành; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |