- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc L và chị Phan Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2018/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1981 Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Tạm trú: Thôn Đ, xã T, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc L và chị Phan Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Ngọc L và chị Phan Thị H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh L và chị H có 02 con chung là Trần Thị Ngọc A, sinh ngày 12-4-2010 và Trần Thị Ngọc Q, sinh ngày 27-5-2012. Anh L và chị H thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, anh L phải góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng/01 con, 02 con là 2.000.000 đ (Hai triệu đồng) /tháng kể từ tháng 5 năm 2018 đến khi cả 02 con chung đủ 18 tuổi. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh L và chị H tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí góp cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005159, ngày 04 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |