vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị T và anh Phạm Xuân B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Phạm Thị T và anh Phạm Xuân B thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 04/8/2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Giao cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Phạm Xuân B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị T và anh Phạm Xuân B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:82/2018/QĐST-HNGĐ
(V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con)
Hoa Lư, ngày 12 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2018/TLST- HNGĐ ngày 14/9/2018 giữa:

Nguyên đơn: chị Phạm Thị T, sinh năm 1995; ĐKHKTT: thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện nay: thôn Q, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: anh Phạm Xuân B, sinh năm 1990; trú tại: thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị T và anh Phạm Xuân B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Phạm Thị T và anh Phạm Xuân B thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 04/8/2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Giao cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Trúc N, sinh ngày 04/02/2016 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh B, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh B, chị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về án phí: chị Phạm Thị T và anh Phạm Xuân B thỏa thuận chị T nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/00852 ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị T số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ