vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị B. Về quan hệ con chung: Có 03 cháu là Nguyễn Thị Ngọc M – sinh 05/8/2010, cháu Nguyễn Thị Ngọc N – sinh 15/9/2012 và cháu Nguyễn Tuấn E, sinh ngày 21/8/2014 . Giao cho anh Nguyễn Ngọc A tiếp tục nuôi 3 cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc A và Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 82 /2018/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 119/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1984 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1988 HKTT đều: Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị B.

- Về quan hệ con chung: Có 03 cháu là Nguyễn Thị Ngọc M – sinh 05/8/2010, cháu Nguyễn Thị Ngọc N – sinh 15/9/2012 và cháu Nguyễn Tuấn E, sinh ngày 21/8/2014 . Giao cho anh Nguyễn Ngọc A tiếp tục nuôi 3 cháu Nguyễn Thị Ngọc M, cháu Nguyễn Thị Ngọc N và cháu Nguyễn Tuấn E cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm miễn việc cấp nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị B đến khi nào anh Nguyễn Ngọc A có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị B được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có

- Về tài sản riêng: Không có

- Công nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc A tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng án phÝ ly hôn sơ thẩm. Anh A đã nép 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biªn lai sè 0008360 ngµy 20/3/2018 t¹i C¬ quan thi hµnh ¸n huyÖn Ba V×

- Hµ Néi. Nay hoàn trả cho anh A số tiền: 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ