- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ngân hàng Liên Việt.Thiều Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 4 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 79/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bt
Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 Tr, phường C, Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H - Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động, Ngân hàng TMCP B - chi nhánh Thanh Hóa.
Địa chỉ: số 33 Tr P, phường Đ, thành phố Thanh Hóa.
Bị đơn: bà Thiều Thị A, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện H, Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tổng số nợ: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Bt và bà Thiều Thị A thống nhất xác định: Theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 01290317/04/420 ngày 29/3/2017, Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Thanh Hóa cho bà Thiều Thị A vay tổng số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), thời hạn vay 36 tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân: 12%/năm, thời điểm hiện tại là 14%/năm, mục đích vay: mua xe máy, không có tài sản đảm bảo.
Tính đến ngày 05/12/2018, bà Thiều Thị A còn nợ Ngân hàng b số tiền: 57.071.504 đồng (năm mươi bảy triệu, không trăm bảy mươi mốt nghìn, năm trăm linh bốn đồng), trong đó nợ gốc là 55.200.000 đồng, nợ lãi: 3.108.000 đồng, lãi quá hạn: 183.843 đồng.
- Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B là bà H và bà Thiều Thị A thống nhất thỏa thuận:
Từ tháng 01/2019 đến tháng 3/2019, mỗi tháng bà Thiều Thị A sẽ trả cho Ngân hàng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), trả vào ngày 15 hàng tháng. Kể từ tháng 4/2019, bà Thiều Thị A sẽ có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh từ sau ngày 05/12/2018 cho Ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Thiều Thị A vẫn phải chịu lãi suất tương ứng với phần nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Nếu bà Thiều Thị A không trả hoặc trả không đầy đủ như thỏa thuận thì ngân hàng TMCP B có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành đối với toàn bộ khoản tiền còn nợ của ngân hàng.
Về án phí: Áp dụng Điều 4, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ngân hàng TMCP B và bà Thiều Thị A thống nhất thỏa thuận Ngân hàng sẽ chịu toàn bộ số tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà Ngân hàng đã nộp là (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0004472 ngày 14/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.H; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |