- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2018/QĐST-DS | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 533/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Q.
Địa chỉ: Lầu 15 Tòa nhà C, số 72 - 74 đường N, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông T Y - Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông H K - Chức vụ: Giám đốc điều hành cấp cao - Bộ phận quản lý nợ và thẩm định.
Theo giấy ủy quyền số: 05/2018/UQ-JIVF ngày 14/5/2018.
Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ Đăng T - Chức vụ: Nhân viên quản lý nợ. Theo giấy ủy quyền số: 227/2018/UQLM-JIVF ngày 26/7/2018.
Bị đơn: Bà Mang Thị Ngọc L, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Khu phố 4, phường B A, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Q (Gọi tắt là: J) yêu cầu bị đơn là bà Mang Thị Ngọc L phải thanh toán cho J số tiền tính đến ngày 25/7/2018 là: 27.509.560 đồng (Hai mươi bảy triệu năm trăm lẻ chín ngàn năm trăm sáu mươi đồng), trong đó:
Nợ gốc
: 16.996.574 đồng;
Nợ lãi trong hạn
: 7.792.962 đồng;
Nợ lãi quá hạn
: 1.220.024 đồng;
Phí tất toán hợp đồng
: 1.500.000 đồng.
- Bà Mang Thị Ngọc L phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 26/7/2018, với mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 2110-000-000-3571-000 ngày 04/9/2016 đã ký với J cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Bị đơn: Bà Mang Thị Ngọc L xác nhận hiện đang còn nợ và đồng ý trả nợ cho Công ty Tài chính TNHH MTV Q số tiền tính đến ngày 25/7/2018 là: 27.509.560 đồng (Hai mươi bảy triệu năm trăm lẻ chín ngàn năm trăm sáu mươi đồng), trong đó:
Nợ gốc
: 16.996.574 đồng;
Nợ lãi trong hạn
: 7.792.962 đồng;
Nợ lãi quá hạn
: 1.220.024 đồng;
Phí tất toán hợp đồng
: 1.500.000 đồng.
- Bà Mang Thị Ngọc L đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 26/7/2018, với mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 2110-000-000-3571-000 ngày 04/9/2016 đã ký với J cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty Tài chính TNHH MTV Q thì lãi suất mà bà Mang Thị Ngọc L phải tiếp tục thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Q theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty Tài chính TNHH MTV Q.
Về án phí: Bà Mang Thị Ngọc L đồng ý chịu 688.000 đồng (Sáu trăm tám mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV Q số tiền: 688.000 đồng (Sáu trăm tám mươi tám ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017591 ngày 07/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - Chi cục THADS TP. PR-TC; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Đăng Chƣơng |