- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Ngọc B ly hôn anh Lê A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc B và anh Lê A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 235/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Chị Trương Ngọc B, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường thành phố A, tỉnh Khánh Hòa.
- Anh Lê A, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường H, thành phố A, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc B và anh Lê A. 2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê T, sinh ngày: 13/8/2016. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê A không cấp dưỡng nuôi con. * Anh Lê A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trương Ngọc B và anh Lê A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị B nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0011935 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A. Hoàn lại cho chị Trương Thị B 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND thành phố A. - TAND tỉnh Khánh Hòa. - Chi cục THADS Tp A. - UBND phường H. - Lưu hồ sơ. - Lưu AV | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |