vanban.org

Quyết định 82/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Ngô Quốc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Ngô Quốc T đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Ngô Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2017/QĐST-HNGĐBà Rịa, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Khánh H – sinh năm 1989

Trú tại: 195B, tổ 11, khu phố Hương Điền, phường Long Hương, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bị đơn: Ông Ngô Quốc T – sinh năm 1984

Trú tại: 177A, khu phố Hương Điền, phường Long Hương, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Ngô Quốc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Ngô Quốc T đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Ngô Quốc T có 01 con chung là cháu Ngô Quốc Th, sinh ngày 09/10/2008. Theo nguyện vọng của cháu Th, bà H và ông T thỏa thuận giao con chung là cháu Ngô Quốc Th cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông Ngô Quốc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000 đồng/tháng. Cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào ngày 01/8/2017 cho đến khi cháu Th trưởng thành (18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về tài sản chung: Bà H và ông T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà H và ông T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Khánh H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005059 ngày 16/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa. Như vậy, bà H được hoàn trả 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí Hôn nhân gia đình.

Ông Ngô Quốc T phải nộp 300.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ