- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nông Văn Q và chị Hà Thị S."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn Q và chị Hà Thị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TO ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN PHÚ BÌNH C NG HO XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 82/2017/QĐST-HNGĐ Ph Bình, ngày 08 tháng 6 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nông Văn Q, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm Hải Minh, xã Tân Kim, huyện Phú Bình, Thái Nguyên Bị đơn: Chị Hà Thị S, sinh năm 1991 HKTT: Xóm H, xã T, huyện P, Thái Nguyên Nơi ở: Xóm Đ, xã T, huyện P, Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 16 Nghị quyết 01 ngày 13/6/2012 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn Q và chị Hà Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Nông Văn Q và chị Hà Thị S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nông Văn Q và chị Hà Thị S thỏa thuận: Anh Nông Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nông Thị Thu U – sinh ngày 05/02/2013 và cháu Nông Văn Q– sinh ngày 01/8/2014 cho đến khi trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, nên tạm hoãn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của các bên cho đến khi có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Cả hai bên đương sự (Anh Nông Văn Q và chị Hà Thị S) đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nông Văn Q phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại 225.000 đ ng (Hai trăm hai lăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000140 ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Chị Hà Thị S phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Ích Yên |