- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Ngọc D xin ly hôn với anh Dương Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Ngọc D, sinh năm 1991, địa chỉ: 313/10 khu vực Bình P, phường Phước T, quận M, thành phố CT và anh Dương Tuấn A, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2017/QĐST-HNGĐ V/v tranh chấp ly hôn, về nuôi con | An Minh, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Cao Ngọc D, sinh năm 1991
Địa chỉ: 313/10 khu vực Bình P, phường Phước T, quận M, thành phố CT. Số điện thoại: xxxxxxxxxx
* Bị đơn: Anh Dương Tuấn A, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại: xxxxxxxxxxx
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81 và khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Ngọc D, sinh năm 1991, địa chỉ: 313/10 khu vực Bình P, phường Phước T, quận M, thành phố CT và anh Dương Tuấn A, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Kiên Giang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị Cao Ngọc D và anh Dương Tuấn A cùng thống nhất xác định và tự nguyện thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao chị Ngọc D tiếp tục nuôi Dương Nhã Q, sinh ngày 11/10/2010, anh Tuấn A tiếp tục nuôi Dương Trọng V, sinh ngày 23/10/2011, không ai cấp dưỡng nuôi con sau khi vợ chồng ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;
- Về tài sản: Chị Cao Ngọc D và anh Dương Tuấn A cùng thống nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết;
- Về nợ: Chị Cao Ngọc D và anh Dương Tuấn A cùng thống nhất xác định, vợ chồng hiện không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng. Nếu sau khi ly hôn, lại phát sinh có nợ người khác trong thời gian vợ chồng còn chung sống, thì người nào trực tiếp gây ra số nợ đó (người trực tiếp vay, mượn, mua bán…) phải tự chịu trách nhiệm trả số nợ đó;
- Về án phí: 150.000đ (300.000đ x 50%). Chị Cao Ngọc D và anh Dương Tuấn A cùng thống nhất thoả thuận:
Chị Ngọc D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000419 ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M; Chị Ngọc D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Phước T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Linh |