vanban.org

Quyết định 82/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 17/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Phan Thị Ngọc B, anh Lâm Văn G với Phạm Thị Ngọc G, anh Phạm Văn M"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!CHÂU!THÀNH!
TỈNH!TÂY!NINH
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2017/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 249/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ngọc B, sinh năm 1969; Anh Lâm Văn G, sinh năm 1963; Cùng địa chỉ: Số 215, tổ 10, ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc R, sinh năm 1977; Anh Phạm Văn M, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp T, xã A, huyện C, Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị Ngọc R có nghĩa vụ trả cho chị Phan Thị Ngọc B và anh Lâm Văn G số tiền 80.000.000 đồng nợ gốc và 2.933.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng hai khoản là 82.933.000 đồng (Tám mươi hai triệu chín trăm ba mươi ba nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị Ngọc R chịu 2.073.325 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi ba nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị B, anh G không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành chi trả cho anh G, chị B số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0018398 ngày 19 tháng 10 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ