- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Công P - Nguyễn Huỳnh Lan C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công P và bà Nguyễn Huỳnh Lan C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 818/2026/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 768/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Ông Trần Công P, sinh năm: 1984.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/02/2022.
Địa chỉ: 2 Đường F, Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Huỳnh Lan C, sinh năm: 1978.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/12/2021.
Địa chỉ: Căn hộ S, Tầng A, Block C (D) Chung cư T, khu phố B, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Tại biên bản hòa giải thành ngày 06/5/2026, các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn.
2 Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công P và bà Nguyễn Huỳnh Lan C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công P và bà Nguyễn Huỳnh Lan C đồng ý ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 113 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 07/11/2019 không còn giá trị pháp lý.
2.2 Về con chung: Ông Trần Công P và bà Nguyễn Huỳnh Lan C cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung: Ông Trần Công P và bà Nguyễn Huỳnh Lan C cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Ông Trần Công P và bà Nguyễn Huỳnh Lan C cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.5 Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Ông Trần Công P và bà Nguyễn Huỳnh Lan C thoả thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông P và bà C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0022943 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông P và bà C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2). - VKSND KV 10, TPHCM (2). - THADS TPHCM. (1). - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; (1). - Lưu hồ sơ vụ án (3). | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hưng |