vanban.org

Quyết định 816/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q Trụ sở tại: Số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH QTVN- Đ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 816/2019/QĐST-DSQuận 12, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 187 và Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 25 tháng 10 năm 2019, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q

Trụ sở tại: Số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H – Giám đốc phòng quản lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 3.2109.16 ngày 21/12/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Q)

Bà Trần Thị Thu H ủy quyền cho ông Dương Phi H, sinh năm 1983 – Chuyên viên chính xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Q (có mặt)

Địa chỉ: Tòa nhà P, số B, U, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Ông Ngô Tấn Đ, sinh năm 1980

Bà Đặng Thị H, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Số F đường T, khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Tấn Đ và bà Đặng Thị H thừa nhận nợ và đồng ý trả nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 24/10/2019 là 666.255.129 (sáu trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm năm mươi lăm ngàn, một trăm hai mươi chín) đồng, trong đó nợ gốc: 531.005.951 (năm trăm ba mươi mốt triệu, không trăm lẻ năm ngàn, chín trăm năm mươi mốt) đồng, nợ lãi trong hạn là 00 đồng, nợ lãi quá hạn là 135.249.178 (một trăm ba mươi lăm triệu, hai trăm bốn mươi chín ngàn, một trăm bảy mươi tám) đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phần Q và ông Ngô Tấn Đ, bà Đặng Thị H thỏa thuận như sau:

Lần thứ 1: Vào ngày 30/11/2019 ông Ngô Tấn Đ, bà Đặng Thị H trả nợ gốc Ngân hàng thương mại cổ phần Q là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng

Lần thứ 2: Vào ngày 30/12/2019 ông Ngô Tấn Đ, bà Đặng Thị H trả nợ gốc Ngân hàng thương mại cổ phần Q là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồn

Lần thứ 3: Vào ngày 30/01/2020 ông Ngô Tấn Đ, bà Đặng Thị H trả nợ gốc Ngân hàng thương mại cổ phần Q toàn bộ số nợ gốc còn lại và toàn bộ số nợ lãi phát sinh.

Ông Ngô Tấn Đ và bà Đặng Thị H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo mức nợ quá hạn trên số nợ gốc theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết từ ngày 25/10/2019 cho đến khi trả tất nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

Nếu ông Ngô Tấn Đ và bà Đặng Thị H vi phạm bất kỳ một lần thanh toán nào theo lịch trả nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Q được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0151/HĐTC-VIB604/15 ngày 22/6/2015 và đồng thế chấp số 0130.HĐTC.VIB604.17 ngày 10/03/2017 để thu hồi nợ vay.

Việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ được bắt đầu tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 15.325.103 (mười lăm triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, một trăm lẻ ba) đồng, ông Ngô Tấn Đ và bà Đặng Thị H phải nộp.

- Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 16.733.114 (mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi ba ngàn, một trăm mười bốn) đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q theo biên lai thu số AA/2017/0046782 ngày 10/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ