vanban.org

Quyết định 815/2022/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N có 02 con chung là Tôn Thất Bảo L1, sinh ngày 25/5/2012 và Tôn Thất Bảo L2, sinh ngày 04/5/2015. Hai bên thỏa thuận giao cháu L1 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng và c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 815 ngày 26/12/2022 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về K - N - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 815/2022/QĐST-
HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 923/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Tôn Thất K, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp 02 xã L, huyện N, tỉnh Bình Phước,

Địa chỉ chỉ liên lạc:11/13 Đặng Huy T, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N; sinh năm 1991; 11/13 Đặng Huy T, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N tự nguyện tìm hiểu nhau khoảng 01 năm, được hai bên gia đình tổ chức lễ hỏi cưới theo phong tục tập quán địa phương và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện N, tỉnh Bình Phước vào ngày 02/12/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng về sống tại nhà cha mẹ anh K, hạnh phúc với nhau được thời gian ngắn thì vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp. Nay vợ chồng không còn tình cảm, đã sống ly thân, không ai quan tâm, chăm sóc nhau nữa nên anh K và chị N đã viết đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N có 02 con chung là Tôn Thất Bảo L1, sinh ngày 25/5/2012 và Tôn Thất Bảo L2, sinh ngày 04/5/2015. Hai bên thỏa thuận giao cháu L1 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng và cháu L2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh K và chị N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh K và chị N xác nhận không có.

Về lệ phí Toà án: Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005407 ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N có 02 con chung là Tôn Thất Bảo L1, sinh ngày 25/5/2012 và Tôn Thất Bảo L2, sinh ngày 04/5/2015. Hai bên thỏa thuận giao cháu L1 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng và cháu L2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản: Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005407 ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Tôn Thất K và chị Nguyễn Nguyệt Ngọc N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ