- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu T - Cao Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 814/2022/QĐST-HNGĐ | T…., ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH B
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 814/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1982; thường trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Th.
- Bà Cao Thị H, sinh năm 1985; thường trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Th; tạm trú: 11/6 Bis, Tổ 10, khu phố V, phường L, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Hữu T và bà Cao Thị H tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z, tỉnh Th vào ngày 07/7/2006. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau, sống không hạnh phúc. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Nguyễn Hữu T và bà Cao Thị H có 02 người con chung là Nguyễn Hữu H, sinh ngày 25/6/2008 và Nguyễn Hữu V, sinh ngày 24/4/2012. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Hữu T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 02 người con chung là Nguyễn Hữu H, sinh ngày 25/6/2008 và Nguyễn Hữu V, sinh ngày 24/4/2012.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu bà Cao Thị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Cao Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Cao Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Cao Thị H có 02 người con chung là Nguyễn Hữu H, sinh ngày 25/6/2008 và Nguyễn Hữu V, sinh ngày 24/4/2012. Ông T và bà H thoả thuận sau khi ly hôn, ông Nguyễn Hữu T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 02 người con chung là Nguyễn Hữu H, sinh ngày 25/6/2008 và Nguyễn Hữu V, sinh ngày 24/4/2012.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu bà Cao Thị H cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Hữu T và bà Cao Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002978 ngày 18/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - UBND xã Y, huyện Z, tỉnh Th; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Trần Trung Tín |