vanban.org

Quyết định 813/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ xác nhận thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, đăng ký ngày 14/12/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang). 2.Về con chung: Bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ xác nhận có 01 (một) con chung họ và tên Trần Minh A (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 813/2023/QĐST-HNGĐQuận G, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 615/2023/HNST – HNGĐ ngày 18/10/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Cẩm V, sinh năm 1996; địa chỉ: Số B đường H, Khu phố C, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Minh Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ A, Khu phố B, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết: Người yêu cầu bà Nguyễn Cầm V1 cư trú tại Quận G và có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2020, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, đăng ký ngày 14/12/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang). Căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ có phát sinh mâu thuẫn, cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ thật sự không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ giấy khai sinh số 301 đăng ký ngày 07/5/2021 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang cùng với lời trình bày của các được sự xác nhận bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ 01 (một) con chung họ và tên Trần Minh A (nam), sinh ngày 16/4/2021.

Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Cẩm V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, bà Nguyễn Cẩm V không yêu cầu ông Trần Minh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy đây là sự tự nguyên thỏa thuận của các đương sự nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xét .

Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xét.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ xác nhận thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, đăng ký ngày 14/12/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

1.2.Về con chung: Bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ xác nhận có 01 (một) con chung họ và tên Trần Minh A (nam), sinh ngày 16/4/2021. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Cẩm V và ông Trần Minh Đ thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Cẩm V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, bà Nguyễn Cẩm V không yêu cầu ông Trần Minh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Trần Minh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3.Về tài sản chung: Không có.

1.4.Về nợ chung: Không có.

1.5.Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2023/0037366 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ