vanban.org

Quyết định 813/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.

Các đương sự; VKS ND TP. B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐĐC Bà D và ông L TTLH"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 813/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊN CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2646/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Người yêu cầu: Chị Vũ Ngọc Phương D, sinh năm 1982;

Địa chỉ: 107/20, QL1, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

+ Người yêu cầu: Anh Nguyễn Huỳnh Bạch Sơn L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 107/20, QL1, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 48, Điều 218, điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 1 Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 2646/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc ly hôn theo quy định pháp luật.

Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm do chị D và anh L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 009966 ngày 13 tháng 12 năm 2018.

Điều 3: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ