vanban.org

Quyết định 812/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thành VvàchịNguyễn Minh N. Về con chung: Anh Lê Thành V và chị Nguyễn Minh N xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Minh K,sinh ngày 16/8…

VKSND Khu vực 1 – Hà Nội; Phòng THADS Khu vực 1 – Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành V - Nguyễn Minh N"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thành VvàchịNguyễn Minh N. Về con chung: Anh Lê Thành V và chị Nguyễn Minh N xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Minh K,sinh ngày 16/8…
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 812/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 766/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Thành V,sinh năm 1986. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30/5/2022. Nơi thường trú: 16 Ngách H Ngõ G N, phường Đ, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Minh N,sinh năm 1990. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/8/2022. Nơi thường trú: Số E hẻm B Đ, phường N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Lê Thành Vvà chị Nguyễn Minh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường N,quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 20/12/2013 (nay là Ủy ban nhân dân phường Đ,Thành phố Hà Nội). Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 766/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thành VvàchịNguyễn Minh N. Về con chung: Anh Lê Thành V và chị Nguyễn Minh N xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Minh K,sinh ngày 16/8/2014. Giao cháu Lê Minh Kcho chị Nguyễn Minh Ntrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Thành Vđóng góp 5.000.000 đồng/tháng tiền nuôi con chung kể từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Lê Thành Vcó quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nhà ở: Anh Lê Thành Vvà chị Nguyễn Minh Nkhông có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vay nợ: Anh Lê Thành Vvà chị Nguyễn Minh Nkhông vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2, Về lệ phí HNGĐ: Chị Nguyễn Minh N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí HNGĐ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0015768 ngày 26/6/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Nội. 3, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ