vanban.org

Quyết định 811/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Trung H, sinh năm 1977; địa chỉ: 607A, Tỉnh lộ 8, ấp 6, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Trần Mỹ H1, sinh năm 1984; địa chỉ: 607A, Tỉnh lộ 8, ấp 6, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 811/2021/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 782/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Trung H, sinh năm 1977; địa chỉ: 607A, Tỉnh lộ 8, ấp 6, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Bà Trần Mỹ H1, sinh năm 1984; địa chỉ: 607A, Tỉnh lộ 8, ấp 6, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Trung H, sinh năm 1977; địa chỉ: 607A, Tỉnh lộ 8, ấp 6, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bà Trần Mỹ H1, sinh năm 1984; địa chỉ: 607A, Tỉnh lộ 8, ấp 6, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung H và bà Trần Mỹ H1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn Số 136, Quyển 01/2007 ngày 25/11/2008 do Ủy ban nhân dân xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: Bà Trần Mỹ H1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 cong chung tên Trần Ngọc Gia H2, sinh ngày 31/7/2010 và Trần Hạo N, sinh ngày 05/10/2012. Ông Trần Trung H cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000đ/tháng (hai con là 2.000.000đ/tháng) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là 15/6/2022.

Ông Hiếu được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Hiếu thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c) Về tài sản chung: Không có.

d) Về nợ chung: Không có.

3. Về án phí: Ông Trần Trung H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị lệ phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0043424 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; Ông Hiếu đã nộp điển tiền án phí và lệ phí cấp dưỡng.

4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

i nh n

Cỡ chữ