- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Cẩm D - Huỳnh Anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 811/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 726/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Võ Thị Cẩm D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Đường L, Khu phố M, phường N, Quận O, Thành phố Q.
Ông Huỳnh Anh K, sinh năm 1988; Địa chỉ: Phường G, Quận J, Thành phố Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Huỳnh Anh K và Bà Võ Thị Cẩm D qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 267/2011, Quyển số 02 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận J, Thành phố Q cấp ngày 14/11/2011).
Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huỳnh Anh K và Bà Võ Thị Cẩm D xác định có 02 (hai) người con chung họ tên là Huỳnh Nhật L (nam), sinh ngày 09/5/2012 và Huỳnh Nhật H (nam), sinh ngày 01/11/2014.
Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn ông K sẽ trực tiếp nuôi trẻ Huỳnh Nhật L, bà D sẽ trực tiếp nuôi trẻ Huỳnh Nhật H. Ông K, bà D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông Huỳnh Anh K và Bà Võ Thị Cẩm D xác định không có.
Về nợ chung: Ông Huỳnh Anh K và Bà Võ Thị Cẩm D xác định không có.
Về lệ phí: Ông Huỳnh Anh K và Bà Võ Thị Cẩm D cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Anh K và bà Võ Thị Cẩm D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 267/2011, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận J, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14 tháng 11 năm 2011).
1.2. Về con chung: Các đương sự xác định có 02 (hai) người con chung họ tên là Huỳnh Nhật L (nam), sinh ngày 09/5/2012 và Huỳnh Nhật H (nam), sinh ngày 01/11/2014.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho ông Huỳnh Anh K (là cha) trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Huỳnh Nhật L, giao cho bà Võ Thị Cẩm D (là mẹ) trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Huỳnh Nhật H. Ông K, bà D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Huỳnh Anh K, bà Võ Thị Cẩm D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Anh K và bà Võ Thị Cẩm D cùng chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0026197 ngày 22/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông K và bà D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - UBND Phường G, Quận J; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án (Tk. Phúc) | Trần Thị Thu Trang |