vanban.org

Quyết định 811/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Tuyết T và anh Phạm Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Tuyết T và anh Phạm Văn T chung sống Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T, anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Tuyết T và anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 811/2017/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1158/2017/TLST-HNGĐ

ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa những người yêu cầu:

- Chị Mai Tuyết T, sinh năm 1985; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú

tại: phố N, phường Q, quận Đ, Hà Nội.

- Anh Phạm Văn T, sinh năm 1977; Đăng ký hộ khẩu thường trú: phố N,

phường N, quận C, Hà Nội; cư trú tại: phố H, phường O, quận Đ, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04/12/2017 về

việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1158/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Tuyết T và anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Tuyết T và anh Phạm Văn T chung sống

tự nguyện từ tháng 02/2012, có đăng ký kết hôn ngày 20/5/2013 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nay chị T, anh T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T, anh T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là:

Phạm Tố N (nữ), sinh ngày 31/12/2012 và Phạm Ngọc B (nữ), sinh ngày 03/4/2016. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; anh T cấp dưỡng nuôi hai con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng (mức cấp dưỡng đối với mỗi con chung là 1.500.000 đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai

có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản) và nợ: Chị T, anh T tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị T, anh T để chị T

nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006516 ngày 30/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ