vanban.org

Quyết định 810/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Hồ Phong V và bà Lưu thị Dạ Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lưu Thị Dạ Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung tên Hồ Duy B, sinh ngày 21/6/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Hồ Phong V và bà Lưu thị Dạ Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 810/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 653/2019/TLST - HNGĐ ngày 24/5/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Phong V, sinh năm 1988; Địa chỉ: huyện Đức Huệ, tỉnh Long An; Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM;

- Bị đơn: Bà Lưu Thị Dạ Th, sinh năm 1991; Địa chỉ: huyện Cay Lậy, tỉnh Tiền Giang; Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM;

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82 ,83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xà hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Hồ Phong V và bà Lưu thị Dạ Th. Giấy chứng nhận kết hôn số 04, do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Quý Tây, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An cấp ngày 23/01/2017 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lưu Thị Dạ Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung tên Hồ Duy B, sinh ngày 21/6/2017.

Ông Hồ Phong V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng một tháng). Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con, bắt đầu thực hiện từ 01/7/2019.

Trường hợp ông Hồ Phong V không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con thì bà Lưu Thị Dạ Th có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự.

Ông Hồ Phong V có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do ông Hồ Phong V chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông Hồ Phong V đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0000746 ngày 24/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hồ Phong V đã đóng đủ án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ