vanban.org

Quyết định 81 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang K và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Trần Nhã U, sinh ngày 27/11/2015 cho chị T nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Trần Quang K và Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 81/2019/QÑST- HNGÑCái Bè, ngày 19 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Quang K, sinh năm: 1990. Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Bình Định. 2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Trần Quang K và chị Nguyễn Thị T kết hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Anh chị chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. [2] Về con chung: anh chị có 01 con chung tên Trần Nhã U, sinh ngày 27/11/2015, hiện sống với mẹ. Anh chị yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, giao con chung cho chị T nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Anh K và chị T phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang K và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Trần Nhã U, sinh ngày 27/11/2015 cho chị T nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh K và chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị T tự nguyện chịu thay phần lệ phí của anh K. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 09762 ngày 16/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên coi như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ