vanban.org

Quyết định 81/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Bà Trần Thị Xuân Th, sinh năm 1984. Và ông Lê Huỳnh T, sinh năm 1983. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Xuân T, Lê Huỳnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2018/QĐST-HNGĐPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Xuân Th, sinh năm 1984.

Địa chỉ: L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Ông Lê Huỳnh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 767 đường Thống Nhất, khu phố 7, phường K, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Bà Trần Thị Xuân Th, sinh năm 1984.

Và ông Lê Huỳnh T, sinh năm 1983.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về con chung: Ông Lê Huỳnh T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Lê Trần Bảo Tr, sinh ngày 10/6/2010. Bà Trần Thị Xuân Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi có khả năng lao động tự túc được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung:

Bà Trần Thị Xuân Th được quyền sở hữu 01 xe nhãn hiệu: HONDA, số loại: SH, màu sơn: Trắng – Đen, dung tích: 125, Biển số đăng ký: 85D1 – 199.28 do bà Trần Thị Xuân Th đứng tên chủ xe theo Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số: 000283 được Công an huyện Ninh Phước cấp ngày 10/9/2014.

Ông Lê Huỳnh T được quyền sở hữu 01 xe nhãn hiệu: HONDA, số loại: AIR BLADE, màu sơn: Trắng Bạc Đen, dung tích: 125, Biển số đăng ký: 85D1 – 411.64 do bà Trần Thị Xuân Th đứng tên chủ xe theo Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số: 026156 được Công an huyện Ninh Phước cấp ngày 09/02/2018.

- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Xuân Th đồng ý nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0015288 ngày 15/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

Hoàn lại cho bà Trần Thị Xuân Th 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung của vợ chồng đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0016737 ngày 18/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ