- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH số 81 anh T chị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quàng Văn T và chi ̣ Lò Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Quàng Văn T. Sinh năm 1987.
Đi ̣a chỉ: Bản B, xã MB, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Lò Thị B. Sinh năm 1985.
Đi ̣a chỉ: Bản B, xã MB, tỉnh Sơn La.
Ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan: Ngân hàng Chính sá ch xã hô ̣i – Phòng giao dịch ML, tỉnh Sơn La. Đi ̣a chỉ: Tiểu khu 2, xã ML, tỉnh Sơn La. Người đại diện hợp pháp: Ông Đào Tro ̣ng D – Giám đốc.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quàng Văn T và chi ̣ Lò Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a, Về con chung:
Anh Quàng Văn T và chi ̣ Lò Thị B có 03 con chung là Quàng Văn L, sinh ngày 15/5/2006; Quàng Thị N, sinh ngày 17/4/2008 và Quàng Thị B, sinh ngày 24/7/2012.
Cháu Quàng Văn L đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Anh Quàng Văn T và chi ̣ Lò Thị B thỏa thuâ ̣n chị Lò Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Quàng Thị N, Quàng Thị B đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Anh Quàng Văn T có trách nhiê ̣m cấp dưỡng nuôi cháu Quàng Thị B mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 03/2026 đến khi cháu Quàng Thị B đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.
Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
b, Về tài sản chung, tài sản riêng:
Anh Quàng Văn T và chi ̣ Lò Thị B tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c, Về nợ chung:
Anh Quàng Văn T, chi ̣ Lò Thị B và Ngân hàng Chinh sách xa hô ̣̃ i, phòng
́ giao dịch ML, tinh Sơn La thỏ
̉a thuâ ̣n anh Quàng Văn T có trách nhiê ̣m thanh toán trả Ngân hàng Chinh sách xa hô ̣̃ i, phòng giao dịch ML, tinh Sơn La toả
̀n bô ̣ nợ
́ gốc là 30.000.000đ (Ba mươi triê ̣u đồng) và lai phã
́t sinh theo chương trình cho vay hộ nghèo, ma khã
́ch hàng số 11600088159 ngày 17/3/2019.
d, Về án phí: Anh Quàng Văn T, chi ̣ Lò Thị B được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh
̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyê ̣n thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều 30 Luật
́
Thi hà nh á n dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 1 - Sơn La (2); - THADS tỉnh Sơn La; - UBND xa CH (để vào sổ hộ tịch);̃ - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Hà |