- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Công T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 209 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 18 tháng 8 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 209, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Công T, sinh năm 1973, CCCD số xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Công T: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1996, CCCD số xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: B Đ, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1984, CCCD số xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn F, xã K, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị N đồng ý trả cho ông Bùi Công T 1.745.000.000đ (Một tỷ bảy trăm bốn mươi lăm triệu đồng) nợ gốc và 585.000.000đ (Năm trăm tám mươi lăm triệu đồng) tiền lãi tính từ ngày 01-5-2023 đến ngày 10-8-2026 (làm tròn 39 tháng) theo thỏa thuận tại Giấy vay tiền ngày 01-5-2023 ký giữa bà Võ Thị N và ông Bùi Công T. Trả một lần tổng nợ gốc và lãi số tiền 2.330.000.000đ (Hai tỷ ba trăm ba mươi triệu đồng) vào ngày 10-9-2026.
Tất cả các giấy vay tiền ký giữa bà Võ Thị N và ông Bùi Công T không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định này.
Trường hợp bà Võ Thị N vi phạm nghĩa vụ đã thỏa thuận nêu trên và ông Bùi Công T có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Võ Thị N còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Các đương sự thống nhất người có nghĩa vụ trả tiền là bà Võ Thị N, người được trả tiền là ông Bùi Công T. Nợ giữa bà N và ông T không liên quan đến ai khác và không yêu cầu Tòa án đưa ai vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Về án phí:
Bà Võ Thị N chịu 39.300.000 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Bùi Công T được hoàn trả 38.850.000đ (Ba mươi tám triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008478 ngày 11-5-2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 7 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 7 – Lâm Đồng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Lê Thị Thu Hà |