vanban.org

Quyết định 81/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp X, xã T, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Hữu D - Cao Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 688/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp X, xã T, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Long H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số D khu V B, phường C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: 1. Ông Cao Hoàng T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Số A khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Vũ Đ, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp X, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số A khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Cao Hoàng T và bà Nguyễn Thị Ngọc B phải thanh toán cho ông Trần Hữu D tổng số tiền 612.366.150 đồng (Sáu trăm mười hai triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn một trăm năm mươi đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 495.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi lăm triệu đồng), nợ lãi 117.366.150 đồng (Một trăm mười bảy triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn một trăm năm mươi đồng). Theo văn bản thỏa thuận mượn tiền ngày 17/11/2023.

Thời gian hạn thanh toán là ngày 03/5/2026.

Ngay sau khi ông Cao Hoàng T và bà Nguyễn Thị Ngọc B thanh toán hết số tiền nợ gốc và nợ lãi thì ông Trần Hữu D có nghĩa vụ thực hiện chuyển quyền sử dụng đất và giao trả bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Cao Hoàng T đối với thửa đất số 114 tờ bản đồ số 33 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 648821 số vào sổ cấp GCN CN03012 do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện C (cũ) cấp ngày 16/11/2023. Ông Trần Hữu D còn có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục để được cấp lại quyền sử dụng đất qua tên chủ sử dụng là ông Cao Hoàng T.

- Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thanh toán xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 14.247.323 đồng (Mười bốn triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm hai mươi ba đồng) ông Cao Hoàng T và bà Nguyễn Thị Ngọc B phải chịu. Nguyên đơn ông Trần Hữu D được nhận lại tiền tạm ứng án phí 11.900.000 đồng (Mười một triệu chín trăm nghìn đồng) theo Biên lai tạm ứng án phí số 0011265 ngày 02/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ