- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng BV với ông Trần Lộc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/4/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 757/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: Tòa nhà H, D N, phường B, TP ..
Đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Châu Văn V
2. Ông Trần Hồng T
3. Ông Trần Thanh T1
Cùng địa chỉ: số A T, phường N, TP ..
*Bị đơn: 1. Ông Trần Lộc Đ, sinh năm 1976
2. Bà Trần Thị S, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nợ: đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn thống nhất dư nợ bị đơn còn nợ Ngân hàng TMCP B tính đến ngày 08/4/2026 là 491.736.431đồng (bốn trăm chín mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi mốt đồng) (trong đó nợ gốc: 420.243.439đồng, nợ lãi: 71.492.992đồng), ngoài ra, bị đơn còn phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 09/4/2026 đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
2.2. Về phương án trả nợ: bị đơn sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B vào ngày 08/5/2026. Trường hợp bị đơn không đủ khả năng thi hành thì các bên sẽ thỏa thuận trong quá trình thi hành án và chấp hành các quyết định của cơ quan thi hành án dân sự.
2.3. Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP B được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0512300004800 ngày 21/3/2023 (là quyền sử dụng đất thửa 1242, tờ bản đồ số 1, tọa lạc ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ - nay là ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ) để thu hồi nợ.
2.4. Về án phí: bị đơn phải chịu 11.834.728đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP B được nhận lại 11.482.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004284 ngày 06/3/2026 tại cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án dân sự cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Trúc |