- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Lộc P- Nguyễn Thị Trúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2026/TLST-DS, ngày 12 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L1 (L2)
Địa chỉ: Tòa nhà L, số B đường T, phường H, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh P - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh V.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh P có ông Lê Văn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số A đường T, phường L, tỉnh Vĩnh Long (theo giấy ủy quyền ngày 30/12/2025).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1976. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số B, tổ A, ấp B, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Trúc L đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP L1 số tiền bao gồm gốc và lãi tính đến ngày 14/5/2026 là 376.107.056 đồng (ba trăm bảy mươi sáu triệu, một trăm lẽ bảy nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 293.999.999 đồng (hai trăm chín mươi ba triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi chín đồng), nợ lãi trong hạn là 3.641.438 đồng (ba triệu, sáu trăm bốn mươi mốt nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng), nợ lãi quá hạn là 77.983.753 đồng (bảy mươi bảy triệu, chín trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi ba đồng) và nợ lãi chậm trả là 481.866 đồng (bốn trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng) theo hợp đồng tín dụng số HDTD67D202400006 ngày 15/01/2024 đồng đã ký kết, đồng thời bà Nguyễn Thị Trúc L phải chịu tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 15/5/2026 cho đến khi thanh toán hết nợ cho ngân hàng. Trường hợp bà Nguyễn Thị Trúc L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì bà Nguyễn Thị Trúc L đồng ý cho Ngân hàng TMCP L1 yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên phát mại, bán toàn bộ những tài sản bà Nguyễn Thị Trúc L đã thế chấp cho ngân hàng để trả nợ theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số HDTD67D202400006 ngày 15/01/2024 với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 619, TBĐ số 16, diện tích 774.9m2, loại đất ở và trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long). *Về chi phí tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ là 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện chịu chi phí này. Bà L phải có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền 800.000 đồng cho Ngân hàng TMCP L1 đã tạm nộp trước. *Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn bà Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện nộp 9.402.676 đồng (chín triệu, bốn trăm lẻ hai nghìn, sáu trăm bảy mươi sáu đồng) được làm tròn thành 9.403.000 đồng (chín triệu, bốn trăm lẻ ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP L1 số tiền nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 9.263.400 đồng (chín triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, bốn trăm đồng) theo biên lai thu số 0003763 ngày 05/3/2026 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Phòng GĐKT&THA TAND tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 1-Vĩnh Long; - Lưu VT; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Hồng Điệp |