vanban.org

Quyết định 81/2026/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J có 02 con chung là Nishimura L, sinh ngày 12/8/2011 và Nishimura A, sinh ngày 19/4/2013. Chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J thoả thuận giao cả hai con Nishimura L và N…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh J thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG
Số: 81/2026/QĐCNTTLH
Hải Phòng, ngày 23 tháng 02 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1987; nơi thường trú: Tổ 44, khu 4 phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (Nay là: Tổ 44, khu phố Cao Thắng 4, phường Hà Lầm, tỉnh Quảng Ninh); nơi ở hiện nay: NT 5.28 Vinhomes Marina, phường An Biên, thành phố Hải Phòng.

Anh Nishimura J, sinh năm 1962; nơi thường trú: Ota Ward, Tokyo Metropolis, Nhật Bản; nơi tạm trú: NT 5.28 Vinhomes Marina, phường An Biên, thành phố Hải Phòng. Hộ chiếu số TZ1224267.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J có 02 con chung là Nishimura L, sinh ngày 12/8/2011 và Nishimura A, sinh ngày 19/4/2013. Chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J thoả thuận giao cả hai con Nishimura L và Nishimura A cho chị Phạm Thị Thu T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nishimura J không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ