- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2025/TLST-HNGD ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Lê Minh N, sinh năm 1971;
2. Chị Nguyễn Thị Thùy H, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: Số 62, đường B, tổ 55, khóm B, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đ (nay là khóm 9, phường C, tỉnh Đ).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Thùy H kết hôn vào năm 1997 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Châu T, tỉnh Bến T (nay là xã P, tỉnh V) vào ngày 05/8/2022. Trong thời gian sống chung, anh N và chị H sống hạnh phúc, cùng lo cho hai con chung. Thời gian sau, anh N và chị H bất đồng về quan điểm, cách sống trong gia đình làm ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Anh N và chị H đã sống xa nhau từ khoảng năm 2022 cho đến nay. Trong thời gian gần đây, anh N và chị H đã nhiều lần bàn bạc, trao đổi mong muốn khắc phục những bất đồng nhưng vẫn không thống nhất được.
Nay anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Thùy H thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Thùy H.
Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, động viên các đương sự đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh N và chị H không thống nhất đoàn tụ, vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh N và chị H thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N và chị H.
Về con chung: Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Thùy H có 02 con chung Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/3/2000 và Lê Ngyễn Gia L, sinh ngày 13/9/2006, Hiện tại, 02 con chung đã trưởng thành, anh N và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh N và chị H thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Anh N và chị H thống nhất xác định không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh N và chị Hg thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Thùy H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Thùy H có 02 con chung Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/3/2000 và Lê Ngyễn Gia L, sinh ngày 13/9/2006, Hiện tại, 02 con chung đã trưởng thành, anh N và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh N và chị H thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh N và chị H thống nhất xác định không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh N và chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006597 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Anh N và chị H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6-ĐT; - THADS Tỉnh; - UBND xã T (nay xã P, tỉnh V); (Số 91 vào ngày 05/8/2002). - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Ong Thị Ngọc Tâm |