vanban.org

Quyết định 81/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 thuận tình ly hôn. Về con chung: giao con chung Phan Hoàng Minh K, sinh ngày 28/6/2019 cho anh Phan Việt A1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Phan Hoàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hoàng Ngọc A, sinh năm 2000

Nơi cư trú: tổ H, khu H, phường V, tỉnh Quảng Ninh

- Anh Phan Việt A1, sinh năm 1996

Nơi cư trú: tổ H, khu H, phường V, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân phường B, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 23/01/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, khiến cho tình cảm vợ chồng rạn nứt, mâu thuẫn ngày càng gay gắt hơn. Chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 7/2025 đến nay, không dành sự quan tâm, chăm sóc cho nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, xác định không thể hàn gắn, đoàn tụ nên chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 có 02 (hai) con chung là Phan Hoàng Minh K, sinh ngày 28/6/2019 và Phan Hoàng Thiên A2, sinh ngày 31/3/2023.

Chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 thỏa thuận: chị Hoàng Ngọc A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Hoàng Thiên A2 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phan Việt A1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Hoàng Minh K cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 thỏa thuận chị Hoàng Ngọc A chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao con chung Phan Hoàng Minh K, sinh ngày 28/6/2019 cho anh Phan Việt A1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Phan Hoàng Thiên A2, sinh ngày 31/3/2023 cho chị Hoàng Ngọc A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy chị Hoàng Ngọc A hay anh Phan Việt A1 không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Hoàng Ngọc A và anh Phan Việt A1 không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Hoàng Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000648 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Hoàng Ngọc A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ